ICD-10 Việt Nam

C80.9U ác tính, vị trí nguyên phát không xác định

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương II
U tân sinh
Nhóm C00-C97
U ác tính
Mã loại C80
U ác tính, vị trí không xác định
Tên tiếng Anh
Malignant neoplasm, primary site unspecified

Hướng dẫn mã hóa của mã C80.9

Loại trừ

ung thư thứ phát nhiều nơi không xác định khác ( C79.9 ) u ác tính thứ phát, không xác định vị trí (C79.9)

Hướng dẫn bổ sung

- Ung thư không xác định khác - Ung thư biểu mô không xác định khác - U ác tính không xác định khác - Suy mòn kiểu ác tính không xác định khác - Ung thư nhiều nơi không xác định khác

Các mã cùng loại C80

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.