F22.0Rối loạn hoang tưởng
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương V
- Rối loạn tâm thần và hành vi
- Mã loại F22
- Rối loạn hoang tưởng dai dẳng
- Tên tiếng Anh
- Delusional disorder
Các mã cùng loại F22
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã F22.0
Loại trừ
hoang tưởng: rối loạn nhân cách ( F60.0 ) rối loạn tâm thần, tâm thần ( F23.3 ) phản ứng ( F23.3 ) tâm thần phân liệt ( F20.0 )
Hướng dẫn bổ sung
- Một rối loạn được đặc trưng bởi sự phát triển của một hoang tưởng độc nhất hoặc một nhóm các hoang tưởng có liên quan với nhau thường kéo dài và đôi khi tồn tại trong suốt cuộc đời. Nội dung của một hoang tưởng hoặc một nhóm hoang tưởng này rất thay đổi. Các ảo thanh dai dẳng và rõ rệt (tiếng nói), các triệu chứng phân liệt như các hoang tưởng bị kiểm soát và cảm xúc kém sắc sảo rõ ràng và các bằng chứng chắc chắn của một bệnh não, tất cả đều không phù hợp với chẩn đoán này. Tuy nhiên sự có mặt của các ảo thanh thoáng qua không thường xuyên đặc biệt ở những người bệnh lớn tuổi, không loại được chẩn đoán này, với điều kiện rằng chúng không phải là tâm thần phân liệt điển hình và chỉ tạo nên một phần nhỏ trong toàn bộ bệnh cảnh lâm sàng. - Chứng hoang tưởng - Hoang tưởng: - rối loạn tâm thần - trạng thái hoang tưởng - hoang tưởng hư vô (giai đoạn muộn) - hoang tưởng Sensitiver Beziehungswahn
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.