ICD-10 Việt Nam

F32Giai đoạn trầm cảm

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã F32

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F30-F39
Rối loạn khí sắc [cảm xúc]
Tên tiếng Anh
Depressive episode

Các mã cùng loại F32

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F32

Bao gồm

giai đoạn đơn độc của: phản ứng trầm cảm trầm cảm do tâm thần trầm cảm phản ứng

Loại trừ

rối loạn sự thích ứng ( F43.2 ) rối loạn trầm cảm tái phát ( F33. -) khi kết hợp với rối loạn cư xử trong mục F91. - ( F92.0 )

Hướng dẫn bổ sung

- Trong các giai đoạn trầm cảm điển hình nhẹ, trung bình hoặc nặng, người bệnh bị giảm khí sắc, giảm năng lượng và giảm hoạt động. Khả năng thích thú, quan tâm và tập trung đều giảm sút và thường mệt mỏi rõ rệt sau khi cố gắng dù là rất ít. Thường có rối loạn giấc ngủ và ăn kém ngon miệng. Tính tự trọng và sự tự tin hầu như luôn luôn giảm sút và ngay cả trong thể nhẹ thường có một vài ý tưởng tội lỗi hoặc không xứng đáng. Khí sắc giảm, thay đổi từng ít một ngày này sang ngày khác, không tương ứng với hoàn cảnh và có thể kèm theo các triệu chứng được gọi là "cơ thể", chẳng hạn mất hứng thú hoặc các cảm giác dễ chịu, thức giấc sớm

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.