ICD-10 Việt Nam

F40.0Chứng sợ khoảng trống vắng

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F40-F48
Rối loạn bệnh tâm căn liên quan đến stress và rối loạn dạng cơ thể
Mã loại F40
Rối loạn lo âu ám ảnh sợ
Tên tiếng Anh
Agoraphobia

Các mã cùng loại F40

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F40.0

Hướng dẫn bổ sung

- Một tập hợp ám ảnh sợ khá rõ rệt bao gồm sợ ra khỏi nhà, sợ vào các cửa hàng, sợ đám đông và các nơi công cộng hoặc đi du lịch một mình trên xe lửa, xe buýt hoặc máy bay. Rối loạn hoảng sợ là đặc điểm thường gặp của các giai đoạn hiện tại và quá khứ. Các triệu chứng trầm cảm, ám ảnh và chứng sợ xã hội cũng thường gặp và được xem là đặc điểm phụ. Né tránh các tình huống gây ra ám ảnh sợ thường nổi bật và một số người bệnh ít lo âu bởi vì họ có thể tránh các tình huống gây ám ảnh sợ cho họ. - Chứng sợ khoảng trống vắng không có tiền sử rối loạn hoảng sợ - Rối loạn hoảng sợ kèm chứng sợ khoảng trống vắng

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.