F41.0Rối loạn hoảng sợ [lo âu kịch phát từng giai đoạn]
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương V
- Rối loạn tâm thần và hành vi
- Mã loại F41
- Rối loạn lo âu khác
- Tên tiếng Anh
- Panic disorder [episodic paroxysmal anxiety]
Các mã cùng loại F41
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã F41.0
Loại trừ
rối loạn hoảng sợ kèm chứng sợ khoảng trống vắng ( F40.0 )
Hướng dẫn bổ sung
- Đặc điểm thiết yếu của rối loạn này là những cơn lo âu trầm trọng (hoảng sợ) tái đi tái lại nhưng không khu trú vào bất kỳ hoàn cảnh hoặc tình huống đặc biệt nào nên không thể lường trước được. Cũng như trong các rối loạn lo âu khác, các triệu chứng ưu thế bao gồm sự xuất hiện đột ngột của chứng đánh trống ngực, đau ngực, cảm giác bị choáng, chóng mặt và các cảm giác không thực (giải thể nhân cách hoặc tri giác sai thực tại). Ngoài ra cũng thường có nỗi sợ thứ phát như sợ chết, sợ mất tự chủ, sợ bị điên. Không nên xem rối loạn hoảng sợ là chẩn đoán chính yếu nếu người bệnh có rối loạn trầm cảm vào thời điểm các cơn hoảng loạn khởi đầu; trong các trường hợp này, các cơn hoảng loạn có lẽ xuất hiện thứ phát sau trầm cảm. - Hoảng sợ: - cơn - trạng thái
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.