F42Rối loạn ám ảnh cưỡng chế
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã F42
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
- Chương V
- Rối loạn tâm thần và hành vi
- Tên tiếng Anh
- Obsessive- compulsive disorder
Các mã cùng loại F42
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã F42
Bao gồm
tâm căn lo âu tâm căn ám ảnh nghi thức
Loại trừ
nhân cách ám ảnh nghi thức (rối loạn) ( F60.5 )
Hướng dẫn bổ sung
- Đặc điểm thiết yếu là những suy nghĩ ám ảnh hoặc hành vi cưỡng chế tái diễn. Ý tưởng ám ảnh là ý nghĩ, hình ảnh hoặc xung động xâm nhập vào đầu óc người bệnh lặp đi lặp lại dưới dạng định hình. Chúng hầu như luôn làm người bệnh đau khổ và người bệnh thường cố gắng cưỡng lại chúng một cách vô hiệu. Tuy nhiên, chúng được nhận thức như là các ý nghĩ riêng của người bệnh, ngay cả khi chúng xuất hiện ngoài ý muốn và thường là ghê tởm. Các hành vi nghi thức là những hành vi định hình lặp đi lặp lại. Chúng vốn không thú vị và chúng cũng không dẫn đến sự hoàn thành những công việc vốn có ích. Chức năng của chúng là ngăn cản một số sự kiện khác quan không chắc xảy ra, thường bao gồm những việc gây thiệt hại cho người bệnh hoặc những việc mà người bệnh sợ bản thân có thể gây ra để làm hại đối tượng khác. Thông thường, người bệnh nhận thức hành vi này là vô nghĩa hoặc không hiệu quả và đã nhiều lần cố gắng cưỡng lại nó. Lo âu gần như luôn xuất hiện kèm theo. Nếu người bệnh chống lại các hành vi nghi thức thì lo âu có thể trở nên trầm trọng hơn
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.