ICD-10 Việt Nam

F51.3Chứng mộng du [miên hành]

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F50-F59
Hội chứng hành vi kết hợp với rối loạn sinh lý và nhân tố cơ thể
Mã loại F51
Rối loạn giấc ngủ không thực tổn
Tên tiếng Anh
Sleepwalking [somnambulism]

Các mã cùng loại F51

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F51.3

Hướng dẫn bổ sung

- Một trạng thái ý thức bị biến đổi trong đó các hiện tượng ngủ và thức được kết hợp với nhau. Trong giai đoạn mộng du, cá nhân thức dậy khỏi giường, thường là trong 1/ 3 đầu tiên của giấc ngủ về đêm và đi lại, biểu hiện mức độ nhận thức, phản ứng và kỹ năng vận động ở mức độ thấp. Khi thức dậy, thường không có sự nhớ lại về sự kiện này.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.