ICD-10 Việt Nam

F55Lạm dụng chất không gây nghiện

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F50-F59
Hội chứng hành vi kết hợp với rối loạn sinh lý và nhân tố cơ thể
Tên tiếng Anh
Abuse of non- dependence- producing substances

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F55

Bao gồm

Lạm dụng các chất sau: kháng acid thuốc dân tộc hoặc cây cỏ steroid hay hormon vitamin Thói quen dùng thuốc xổ

Loại trừ

lạm dụng chất hướng thần ( F10. -- F19 .-)

Hướng dẫn bổ sung

- Có thể có nhiều loại thuốc và bài thuốc dân gian khác nhau, nhưng các nhóm đặc biệt quan trọng là: (a) thuốc hướng thần không gây nghiện, chẳng hạn như thuốc chống trầm cảm, (b) thuốc nhuận tràng và (c) thuốc giảm đau có thể mua mà không cần đơn thuốc, chẳng hạn như aspirin và paracetamol. - Sử dụng lâu dài các chất này thường bao gồm việc tiếp xúc không cần thiết với các nhân viên y tế hoặc các nhóm hỗ trợ và đôi khi đi kèm với các tác động vật lý có hại của các chất này. Các nỗ lực ngăn cản hoặc cấm sử dụng chất này thường gặp phải sự phản kháng; đối với thuốc nhuận tràng và thuốc giảm đau, điều này có thể xảy ra bất chấp các cảnh báo về (hoặc thậm chí là sự phát triển) tác hại về thể chất như rối loạn chức năng thận hoặc rối loạn điện giải. Mặc dù thường rõ ràng là người bệnh có động lực mạnh mẽ để sử dụng chất này, nhưng các triệu chứng phụ thuộc hoặc cai thuốc không phát triển như trong trường hợp các chất hướng thần được chỉ định trong F10. -- F19. -.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.