ICD-10 Việt Nam

F61Rối loạn nhân cách khác và/ hoặc rối loạn nhân cách hỗn hợp

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F60-F69
Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành
Tên tiếng Anh
Mixed and other personality disorders

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F61

Loại trừ

nét cá tính nổi bật ( Z73.1 )

Hướng dẫn bổ sung

- Danh mục này nhằm vào các rối loạn nhân cách thường gây rắc rối nhưng không biểu hiện những kiểu triệu chứng đặc biệt tiêu biểu cho các rối loạn đã mô tả trong mục F60. - thường khó chẩn đoán hơn các rối loạn ở mục F60. -. - Các ví dụ bao gồm: - rối loạn nhân cách hỗn hợp có những nét của nhiều rối loạn trong mục F60. - nhưng không có nhóm triệu chứng nào chiếm ưu thế để có thể cho phép chuẩn đoán đặc hiệu hơn. - những thay đổi nhân cách gây rắc rối không thể phân loại ở mục F60. - hay F62. -, và được coi như chẩn đoán phụ sau một chẩn đoán chính về rối loạn lo âu hay cảm xúc cùng tồn tại.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.