ICD-10 Việt Nam

F62.0Thay đổi nhân cách kéo dài sau một sự kiện thảm khốc

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F60-F69
Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành
Mã loại F62
Thay đổi nhân cách kéo dài, không thể quy cho một tổn thương hoặc bệnh não
Tên tiếng Anh
Enduring personality change after catastrophic experience

Các mã cùng loại F62

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F62.0

Loại trừ

rối loạn căng thẳng sau chấn thương (F43.1)

Hướng dẫn bổ sung

- Sự thay đổi nhân cách kéo dài, hiện diện trong ít nhất hai năm, sau khi bị căng thẳng thảm khốc. Căng thẳng phải cực độ đến mức không cần thiết phải xem xét tính dễ bị tổn thương cá nhân để giải thích ảnh hưởng sâu sắc của nó đối với nhân cách. Chứng rối loạn này được đặc trưng bởi thái độ thù địch hoặc thiếu tin tưởng đối với thế giới, xa lánh xã hội, cảm giác trống rỗng hoặc vô vọng, cảm giác thường xuyên "đứng bên bờ vực/ bế tắc"như thể liên tục bị đe doạ và bị ghẻ lạnh. Rối loạn căng thẳng sau chấn thương ( F43.1 ) có thể xảy ra trước kiểu thay đổi nhân cách này. - Thay đổi nhân cách sau: - trải nghiệm ở trại tập trung - thảm hoạ - kéo dài: - tình trạng bị bắt với khả năng sắp bị giết - sự tiếp xúc với các hoàn cảnh đe doạ mạng sống như trở thành nạn nhân của bọn khủng bố - sự tra tấn

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.