ICD-10 Việt Nam

F64.1Rối loạn dục tính cải trang, hai vai trò

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F60-F69
Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành
Mã loại F64
Rối loạn nhận dạng giới tính
Tên tiếng Anh
Dual-role transvestism

Các mã cùng loại F64

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F64.1

Loại trừ

loạn dục cải trang đồ vật ( F65.1 )

Hướng dẫn bổ sung

- Mặc quần áo của giới đối lập trong một phần của cuộc sống để thưởng thức cảm giác tạm thời là thành viên của giới đối lập, nhưng không mong muốn sự thay đổi giới tính thường xuyên hơn hoặc không kết hợp với phẫu thuật thay đổi giới tính và không có hưng phấn tình dục đi kèm với sự chuyển đổi quần áo. - Rối loạn nhận dạng giới tính ở vị thành niên hay người trưởng thành, loại không chuyển giới tính

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.