ICD-10 Việt Nam

F68.1Cố ý tạo ra hoặc nguỵ tạo triệu chứng hoặc khuyết tật hoặc thực thể hoặc tinh thần [rối loạn giả bệnh]

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F60-F69
Rối loạn nhân cách và hành vi ở người trưởng thành
Mã loại F68
Rối loạn khác về nhân cách và/ hoặc hành vi ở người trưởng thành
Tên tiếng Anh
Intentional production or feigning of symptoms or disabilities, either physical or psychological [factitious disorder]

Các mã cùng loại F68

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F68.1

Loại trừ

viêm da tự tạo [chứng giật da do tâm thần] ( L98.1 ) người giả ốm (với động cơ rõ ràng) ( Z76.5 )

Hướng dẫn bổ sung

- Người bệnh nguỵ tạo các triệu chứng lặp đi lặp lại mà không có lý do rõ ràng và thậm chí có thể tự làm hại bản thân để tạo ra các triệu chứng hoặc dấu hiệu. Động cơ không rõ ràng và được giả định là ẩn chứa mục đích giả bệnh. Rối loạn này được kết hợp với các rối loạn rõ rệt về nhân cách và các mối quan hệ. - Hội chứng chuyển nhiều bệnh viện - Hội chứng Munchhausen [hội chứng nghiện bệnh viện] - Hội chứng người giả bệnh để chuyển từ bệnh viện này đến bệnh viện khác để được nhập viện ( F68.1 )

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.