ICD-10 Việt Nam

F91Rối loạn ứng xử

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã F91

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F90-F98
Rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên
Tên tiếng Anh
Conduct disorders

Các mã cùng loại F91

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã F91

Loại trừ

rối loạn khí sắc ( F30. -- F39 ) rối loạn lan toả của sự phát triển ( F84. -) tâm thần phân liệt ( F20. -) khi kết hợp với: rối loạn cảm xúc ( F92. -) rối loạn tăng động ( F90.1 )

Hướng dẫn bổ sung

- Các rối loạn hành vi có đặc trưng là toàn bộ các hành vi chống đối xã hội, xâm phạm hay khiêu khích được lặp lại và kéo dài. Một hành vi như vậy sẽ đưa đối tượng đến chỗ vi phạm các qui tắc xã hội tương ứng với lứa tuổi của đứa trẻ; điều này vượt quá những hành vi ranh mãnh thông thường của trẻ em và các thái độ nổi loạn của thanh thiếu niên nghĩa là một kiểu rối loạn hành vi kéo dài (6 tháng hoặc hơn). Các triệu chứng của rối loạn hành vi cũng có thể là triệu chứng của các bệnh tâm thần khác, gặp trường hợp này chẩn đoán nằm bên dưới phải được ghi mã. - Các ví dụ về hành vi mà có thể dựa vào để chẩn đoán, bao gồm: các biểu hiện quá đáng của của sự càn quấy và bắt nạt, sự độc ác đối với súc vật hoặc những người khác; sự phá huỷ nặng nề về tài sản của những người khác, các hành vi gây cháy, trộm cắp, nói dối nhiều lần, trốn học và bỏ nhà, các cơn giận dữ trầm trọng thường xảy ra; tác phong khiêu khích, bướng bỉnh và không vâng lời trầm trọng, dai dẳng. Bất cứ hành vi ở trên, nếu rõ ràng, là đủ để chẩn đoán, nhưng các hành động chống đối xã hội riêng lẻ thì không đủ để chẩn đoán.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.