ICD-10 Việt Nam

G08Viêm tĩnh mạch và/ hoặc viêm [tắc] tĩnh mạch huyết khối nội sọ và/ hoặc nội tuỷ

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương VI
Bệnh hệ thần kinh
Nhóm G00-G09
Bệnh viêm hệ thần kinh trung ương
Tên tiếng Anh
Intracranial and intraspinal phlebitis and thrombophlebitis

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã G08

Bao gồm

Nhiễm khuẩn: thuyên tắc của xoang tĩnh mạch và/ hoặc tĩnh mạch nội sọ hoặc nội tuỷ sống viêm nội tĩnh mạch của xoang tĩnh mạch và/ hoặc tĩnh mạch nội sọ hoặc nội tuỷ sống viêm tĩnh mạch của xoang tĩnh mạch và/ hoặc tĩnh mạch nội sọ hoặc nội tuỷ sống viêm tắc tĩnh mạch huyết khối của xoang tĩnh mạch và/ hoặc tĩnh mạch nội sọ hoặc nội tuỷ sống huyết khối của xoang tĩnh mạch và/ hoặc tĩnh mạch nội sọ hoặc nội tuỷ sống

Loại trừ

viêm tĩnh mạch và/ hoặc viêm [tắc] tĩnh mạch huyết khối nội sọ biến chứng do: sảy thai hoặc thai ngoài tử cung hoặc thai trứng ( O00. -- O07. -, O08.7 ) thai kỳ, khi đẻ và/ hoặc sau đẻ ( O22.5 , O87.3 ) có nguồn gốc không sinh mủ ( I67.6 ) viêm tĩnh mạch và/ hoặc viêm [tắc] tĩnh mạch huyết khối nội tuỷ sống không sinh mủ ( G95.1 )

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.