G37.0Bệnh xơ cứng lan toả
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương VI
- Bệnh hệ thần kinh
- Nhóm G35-G37
- Bệnh mất myelin của hệ thần kinh trung ương
- Tên tiếng Anh
- Diffuse sclerosis
Hướng dẫn mã hóa của mã G37.0
Loại trừ
bệnh loạn dưỡng chất trắng thượng thận [Addison- Schilder] ( E71.3 )
Hướng dẫn bổ sung
- Bệnh viêm não quanh trục - Bệnh Schilder
Các mã cùng loại G37
G37
Bệnh mất myelin khác của hệ thần kinh trung ương
G37.1
Gợi ý bệnh chính
Bệnh mất myelin trung tâm của thể chai
G37.2
Gợi ý bệnh chính
Bệnh mất myelin trung tâm cầu não
G37.3
Gợi ý bệnh chính
Bệnh viêm tuỷ ngang cấp tính do bệnh mất myelin của hệ thần kinh trung ương
G37.4
Gợi ý bệnh chính
Bệnh viêm tuỷ hoại tử bán cấp tính
G37.5
Gợi ý bệnh chính
Bệnh xơ cứng đồng tâm [Bálo]
G37.8
Gợi ý bệnh chính
Bệnh mất myelin xác định khác của hệ thần kinh trung ương
G37.9
Gợi ý bệnh chính
Bệnh mất myelin của hệ thần kinh trung ương, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.