H26.4Đục bao sau thể thuỷ tinh
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương VII
- Bệnh của mắt và cấu trúc phụ cận
- Nhóm H25-H28
- Rối loạn thể thủy tinh
- Mã loại H26
- Đục thể thuỷ tinh khác
- Tên tiếng Anh
- After-cataract
Các mã cùng loại H26
H26
Đục thể thuỷ tinh khác
H26.0
Gợi ý bệnh chính
Đục thể thuỷ tinh ở trẻ nhỏ, người trẻ và/ hoặc trước tuổi già
H26.1
Gợi ý bệnh chính
Đục thể thuỷ tinh do chấn thương
H26.2
Gợi ý bệnh chính
Đục thể thuỷ tinh biến chứng
H26.3
Gợi ý bệnh chính
Đục thể thuỷ tinh do thuốc
H26.8
Gợi ý bệnh chính
Đục thể thuỷ tinh xác định khác
H26.9
Gợi ý bệnh chính
Đục thể thuỷ tinh, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã H26.4
Hướng dẫn bổ sung
- Đục thuỷ tinh thể thứ phát - Vòng Soemmerring
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.