ICD-10 Việt Nam

H33.1Tách lớp võng mạc và/ hoặc nang võng mạc

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương VII
Bệnh của mắt và cấu trúc phụ cận
Nhóm H30-H36
Rối loạn hắc mạc và võng mạc
Mã loại H33
Bong và/ hoặc rách võng mạc
Tên tiếng Anh
Retinoschisis and retinal cysts

Các mã cùng loại H33

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã H33.1

Loại trừ

tách lớp võng mạc bẩm sinh ( Q14.1 ) thoái hoá dạng vi nang của võng mạc ( H35.4 )

Hướng dẫn bổ sung

- Nang miệng thắt (Ora serrata) [Ora serrata là vùng nối giữa võng mạc và thể mi] - Nang ký sinh trùng của võng mạc không xác định khác - Giả nang ở võng mạc

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.