H44.5Bệnh thoái hoá của nhãn cầu
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương VII
- Bệnh của mắt và cấu trúc phụ cận
- Nhóm H43-H45
- Bệnh dịch kính và nhãn cầu
- Mã loại H44
- Rối loạn nhãn cầu
- Tên tiếng Anh
- Degenerated conditions of globe
Hướng dẫn mã hóa của mã H44.5
Hướng dẫn bổ sung
- Glôcôm tuyệt đối - Teo nhãn cầu - Tụt nhãn cầu
Các mã cùng loại H44
H44
Rối loạn nhãn cầu
H44.0
Gợi ý bệnh chính
Viêm mủ nội nhãn
H44.1
Gợi ý bệnh chính
Viêm nội nhãn khác
H44.2
Gợi ý bệnh chính
Cận thị thoái hoá
H44.3
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn thoái hoá khác của nhãn cầu
H44.4
Gợi ý bệnh chính
Hạ nhãn áp
H44.6
Gợi ý bệnh chính
Dị vật nội nhãn, có từ tính
H44.7
Gợi ý bệnh chính
Dị vật nội nhãn, không từ tính
H44.8
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn khác của nhãn cầu
H44.9
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn nhãn cầu, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.