ICD-10 Việt Nam

H54.9Thị lực giảm mức độ không xác định (hai mắt)

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Cần thận trọng

Không khuyến khích

Theo chỉ báo cột 25 của Danh mục 2026.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương VII
Bệnh của mắt và cấu trúc phụ cận
Nhóm H53-H54
Rối loạn thị giác và mù lòa
Mã loại H54
Thị lực giảm và/ hoặc khiếm thị (hai mắt hoặc một mắt)
Tên tiếng Anh
Unspecified visual impairment (binocular)

Các mã cùng loại H54

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã H54.9

Hướng dẫn bổ sung

- Giảm thị lực độ 9. - Bảng dưới đây đưa ra cách phân loại mức độ nghiêm trọng của tình trạng suy giảm thị lực theo Nghị quyết của Hội đồng Nhãn khoa Quốc tế (2002) và Khuyến nghị của Tổ chức Tư vấn WHO về“ Xây dựng các Tiêu chuẩn về Đặc điểm của Mất thị lực và Chức năng Thị giác " (Tháng 9 năm 2003). - Để xác định đặc điểm suy giảm thị lực đối với mã từ H54.0 đến H54.3 , phải đo thị lực khi mở cả hai mắt có điều chỉnh nếu cần thiết. Để xác định đặc điểm của suy giảm thị lực đối với các mã từ H54.4 đến H54.6 , phải đo thị lực một mắt có điều chỉnh nếu cần thiết. - Nếu tính đến phạm vi của thị trường, người bệnh có thị trường của mắt tốt hơn không lớn hơn 10° trong bán kính xung quanh vật cố định trung tâm nên được xếp vào loại 3. Đối với bệnh mù một mắt ( H54.4 ), mức độ mất trường này sẽ áp dụng cho mắt bị bệnh. - Lưu ý: Thuật ngữ suy giảm thị lực trong loại H54 bao gồm loại 0 dành cho người khiếm thị nhẹ hoặc không có, loại 1 dành cho người khiếm thị vừa phải, loại 2 dành cho người khiếm thị nặng, loại 3, 4 và 5 dành cho chứng mù và loại 9 dành cho người khiếm thị không đủ tiêu chuẩn. Thuật ngữ"thị lực kém "trong bản sửa đổi trước đã được thay thế bằng loại 1 và 2 để tránh nhầm lẫn với những người cần chăm sóc thị lực kém.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.