ICD-10 Việt Nam

I12Bệnh thận do tăng huyết áp

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã I12

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương IX
Bệnh hệ tuần hoàn
Nhóm I10-I15
Bệnh lý tăng huyết áp
Tên tiếng Anh
Hypertensive renal disease

Các mã cùng loại I12

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã I12

Bao gồm

bất kỳ tình trạng nào trong N00. -- N07. -, N18. -, N19 hoặc N26 do tăng huyết áp xơ vữa động mạch thận viêm thận do xơ vữa động mạch (mạn tính) (mô kẽ) bệnh lý thận do tăng huyết áp xơ hoá thận

Loại trừ

tăng huyết áp thứ phát ( I15. -)

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.