ICD-10 Việt Nam

I70Xơ vữa [xơ cứng] động mạch

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã I70

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương IX
Bệnh hệ tuần hoàn
Nhóm I70-I79
Bệnh động mạch, tiểu động mạch và mao mạch
Tên tiếng Anh
Atherosclerosis

Các mã cùng loại I70

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã I70

Bao gồm

xơ cứng tiểu động mạch xơ cứng động mạch bệnh mạch máu do cứng vữa động mạch vữa động mạch thoái hoá: động mạch tiểu động mạch mạch máu viêm nội mạc động mạch gây biến dạng hoặc tắc ở người già: viêm động mạch viêm nội mạc động mạch

Loại trừ

ở não ( I67.2 ) ở động mạch vành ( I25.1 ) ở mạc treo ( K55.1 ) ở phổi ( I27.0 ) Phân loại bổ sung sau đây để chỉ ra có hoặc không có hoại thư, được cung cấp để sử dụng tuỳ chọn với phân loại thích hợp trong I70. 0- không hoại thư 1- hoại thư

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.