ICD-10 Việt Nam

J40Viêm phế quản, không xác định được là cấp tính hoặc mạn tính

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương X
Bệnh hệ hô hấp
Nhóm J40-J47
Bệnh đường hô hấp dưới mạn tính
Tên tiếng Anh
Bronchitis, not specified as acute or chronic

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã J40

Bao gồm

Viêm phế quản: không xác định khác tăng tiết kèm viêm khí quản không xác định khác Viêm khí phế quản không xác định khác

Loại trừ

viêm phế quản: dị ứng không xác định khác ( J45.0 ) dạng hen phế quản không xác định khác ( J45.9 ) do hoá chất (cấp tính) ( J68.0 )

Hướng dẫn bổ sung

- Lưu ý: Đối với trẻ em dưới 15 tuổi, viêm phế quản không xác định được là cấp hay mạn tính, được xem là cấp tính và phân loại ở J20. -.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.