K71Bệnh gan nhiễm độc
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã K71
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
- Chương XI
- Bệnh hệ tiêu hóa
- Nhóm K70-K77
- Bệnh của gan
- Tên tiếng Anh
- Toxic liver disease
Các mã cùng loại K71
K71.0
Gợi ý bệnh chính
Bệnh gan nhiễm độc kèm ứ mật
K71.1
Gợi ý bệnh chính
Bệnh gan nhiễm độc kèm hoại tử gan
K71.2
Gợi ý bệnh chính
Bệnh gan nhiễm độc kèm viêm gan cấp tính
K71.3
Gợi ý bệnh chính
Bệnh gan nhiễm độc kèm viêm gan mạn tính dai dẳng
K71.4
Gợi ý bệnh chính
Bệnh gan nhiễm độc kèm viêm tiểu thuỳ gan mạn tính
K71.5
Gợi ý bệnh chính
Bệnh gan nhiễm độc kèm viêm gan mạn tính hoạt động
K71.6
Gợi ý bệnh chính
Bệnh gan nhiễm độc kèm viêm gan, không phân loại mục khác
K71.7
Gợi ý bệnh chính
Bệnh gan nhiễm độc kèm xơ hoá gan và/ hoặc xơ gan
K71.8
Gợi ý bệnh chính
Bệnh gan nhiễm độc kèm rối loạn khác của gan
K71.9
Gợi ý bệnh chính
Bệnh gan nhiễm độc, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã K71
Bao gồm
do thuốc: bệnh gan đặc ứng (không dự đoán được) bệnh gan do độc chất (dự đoán được) Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài (Chương XX) để xác định tác nhân gây độc.
Loại trừ
bệnh gan do rượu ( K70. -) hội chứng Budd- Chiari ( I82.0 )
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.