L24.9Viêm da tiếp xúc kích ứng, nguyên nhân không xác định
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương XII
- Bệnh của da và mô dưới da
- Nhóm L20-L30
- Viêm da và chàm
- Mã loại L24
- Viêm da tiếp xúc kích ứng
- Tên tiếng Anh
- Irritant contact dermatitis, unspecified cause
Các mã cùng loại L24
L24
Viêm da tiếp xúc kích ứng
L24.0
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc kích ứng do chất tẩy rửa
L24.1
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc kích ứng do dầu và/ hoặc mỡ bôi trơn
L24.2
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc kích ứng do dung môi
L24.3
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc kích ứng do mỹ phẩm
L24.4
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc kích ứng do thuốc bôi
L24.5
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc kích ứng do hoá chất khác
L24.6
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc kích ứng do thực phẩm
L24.7
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc kích ứng do thực vật, ngoại trừ thực phẩm
L24.8
Gợi ý bệnh chính
Viêm da tiếp xúc kích ứng do tác nhân khác
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã L24.9
Hướng dẫn bổ sung
- Chàm tiếp xúc kích ứng không xác định khác
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.