L66.2Viêm nang lông gây rụng tóc
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương XII
- Bệnh của da và mô dưới da
- Nhóm L60-L75
- Rối loạn phần phụ của da
- Mã loại L66
- Rụng tóc có sẹo
- Tên tiếng Anh
- Folliculitis decalvans
Các mã cùng loại L66
L66
Rụng tóc có sẹo
L66.0
Gợi ý bệnh chính
Chứng rụng tóc teo da [pelade]
L66.1
Gợi ý bệnh chính
Bệnh Lichen phẳng nang lông
L66.3
Gợi ý bệnh chính
Viêm nang lông da đầu
L66.4
Gợi ý bệnh chính
Viêm nang lông sẹo đỏ dạng lưới
L66.8
Gợi ý bệnh chính
Rụng tóc có sẹo khác
L66.9
Gợi ý bệnh chính
Rụng tóc có sẹo, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.