L90Rối loạn teo da
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã L90
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
- Chương XII
- Bệnh của da và mô dưới da
- Nhóm L80-L99
- Rối loạn khác của da và mô dưới da
- Tên tiếng Anh
- Atrophic disorders of skin
Các mã cùng loại L90
L90.0
Gợi ý bệnh chính
Lichen xơ teo
L90.1
Gợi ý bệnh chính
Chứng teo da Schweninger- Buzzi
L90.2
Gợi ý bệnh chính
Chứng teo da Jadassohn- Pellizzari
L90.3
Gợi ý bệnh chính
Chứng teo da Pasini và Pierini
L90.4
Gợi ý bệnh chính
Viêm da đầu chi teo mạn tính
L90.5
Gợi ý bệnh chính
Tình trạng sẹo và/ hoặc xơ hoá của da
L90.6
Gợi ý bệnh chính
Rạn da teo
L90.8
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn teo da khác
L90.9
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn teo da, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.