ICD-10 Việt Nam

L95Viêm mao mạch ở da, không phân loại mục khác

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã L95

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương XII
Bệnh của da và mô dưới da
Nhóm L80-L99
Rối loạn khác của da và mô dưới da
Tên tiếng Anh
Vasculitis limited to skin, not elsewhere classified

Các mã cùng loại L95

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã L95

Loại trừ

u máu dạng gai ( L81.7 ) bệnh u hạt có viêm đa mạch ( M31.3 ) ban xuất huyết Henoch (- Schönlein) ( D69.0 ) viêm mạch quá mẫn ( M31.0 ) viêm mô mỡ dưới da (của): không xác định khác ( M79.3 -) bệnh lupus ( L93.2 ) cổ và/ hoặc lưng ( M54.0 -) tái phát [Weber- Christian] ( M35.6 ) viêm nút quanh động mạch ( M30.0 ) viêm mao mạch dạng thấp ( M05.2 -) bệnh huyết thanh ( T80.6 ) mày đay ( L50. -) bệnh u hạt Wegener (M31.3)

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.