M31.5Viêm động mạch tế bào khổng lồ kèm đau đa cơ dạng thấp
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương XIII
- Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết
- Nhóm M30-M36
- Rối loạn mô liên kết hệ thống
- Mã loại M31
- Bệnh lý mạch máu hoại tử khác
- Tên tiếng Anh
- Giant cell arteritis with polymyalgia rheumatica
Các mã cùng loại M31
M31
Bệnh lý mạch máu hoại tử khác
M31.1
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lý huyết khối vi mạch máu
M31.3
Gợi ý bệnh chính
Bệnh u hạt Wegener
M31.4
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng quai động mạch chủ [Takayasu]
M31.6
Gợi ý bệnh chính
Bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ khác
M31.7
Gợi ý bệnh chính
Viêm đa vi mạch máu
M31.8
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lý mạch máu hoại tử xác định khác
M31.9
Gợi ý bệnh chính
Bệnh lý viêm mạch máu hoại tử, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.