ICD-10 Việt Nam

M65Viêm màng hoạt dịch và/ hoặc viêm bao gân

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã M65

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương XIII
Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết
Nhóm M60-M79
Rối loạn mô mềm
Tên tiếng Anh
Synovitis and tenosynovitis

Hướng dẫn mã hóa của mã M65

Loại trừ

viêm màng hoạt dịch khô mạn tính ở khớp bàn tay và/ hoặc khớp cổ tay ( M70.0 -) chấn thương hiện tại- xem chấn thương dây chằng hay chấn thương gân theo vùng cơ thể rối loạn mô mềm liên quan đến vận động, vận động quá mức và/ hoặc do chèn ép ( M70. -)

Hướng dẫn bổ sung

- Tham khảo mã vị trí ở đầu Chương XIII Phụ lục 1A của Thông tư này để hiểu quy tắc xây dựng mã chi tiết]

Các mã cùng loại M65

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.