N49.1Rối loạn viêm của thừng tinh, màng tinh và/hoặc ống dẫn tinh
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nam giới; cần đối chiếu người bệnh.
- Chương XIV
- Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu
- Nhóm N40-N51
- Bệnh cơ quan sinh dục nam
- Tên tiếng Anh
- Inflammatory disorders of spermatic cord, tunica vaginalis and vas deferens
Các mã cùng loại N49
N49
Rối loạn viêm của cơ quan sinh dục nam, không phân loại mục khác
N49.0
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn viêm của túi tinh
N49.2
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn viêm của bìu
N49.8
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn viêm của các cơ quan xác định khác của cơ quan sinh dục nam
N49.9
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn viêm không xác định của cơ quan sinh dục nam
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã N49.1
Hướng dẫn bổ sung
Viêm ống dẫn tinh
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.