N89.3Loạn sản âm đạo, không xác định
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.
- Chương XIV
- Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu
- Nhóm N80-N98
- Rối loạn không do viêm của đường sinh dục nữ
- Mã loại N89
- Rối loạn khác không do viêm của âm đạo
- Tên tiếng Anh
- Dysplasia of vagina, unspecified
Hướng dẫn mã hóa của mã N89.3
Hướng dẫn bổ sung
cập đến loạn sản
Các mã cùng loại N89
N89
Rối loạn khác không do viêm của âm đạo
N89.0
Gợi ý bệnh chính
Loạn sản âm đạo nhẹ
N89.1
Gợi ý bệnh chính
Loạn sản âm đạo mức độ trung bình
N89.2
Gợi ý bệnh chính
Loạn sản âm đạo mức độ nặng, không phân loại mục khác
N89.4
Gợi ý bệnh chính
Bạch sản âm đạo
N89.5
Gợi ý bệnh chính
Co hẹp và/hoặc teo âm đạo - Âm đạo:
N89.6
Gợi ý bệnh chính
Vòng màng trinh hẹp
N89.7
Gợi ý bệnh chính
Ứ máu âm đạo
N89.8
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn xác định khác không do viêm của âm đạo
N89.9
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn không do viêm của âm đạo, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.