N99.4Dính phúc mạc chậu sau can thiệp
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Chương XIV
- Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu
- Nhóm N99-N99
- Rối loạn khác của hệ sinh dục tiết niệu
- Tên tiếng Anh
- Postprocedural pelvic peritoneal adhesions
Các mã cùng loại N99
N99
Rối loạn sau can thiệp của hệ sinh dục tiết niệu, không phân loại mục khác
N99.0
Gợi ý bệnh chính
Suy thận sau can thiệp
N99.1
Gợi ý bệnh chính
Co hẹp niệu đạo sau can thiệp
N99.2
Gợi ý bệnh chính
Dính âm đạo sau phẫu thuật
N99.3
Gợi ý bệnh chính
Sa vòm âm đạo sau cắt bỏ tử cung
N99.5
Gợi ý bệnh chính
Hoạt động kém của các lỗ mở thông ngoài da của đường tiết niệu
N99.8
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn khác của hệ sinh dục tiết niệu sau can thiệp
N99.9
Gợi ý bệnh chính
Rối loạn của hệ sinh dục tiết niệu sau can thiệp, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.