O75.2Sốt trong khi chuyển dạ, không phân loại mục khác
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.
- Chương XV
- Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ
- Nhóm O60-O75
- Biến chứng của chuyển dạ và đẻ
- Tên tiếng Anh
- Pyrexia during labour, not elsewhere classified
Các mã cùng loại O75
O75
Biến chứng khác của chuyển dạ và đẻ, không phân loại mục khác
O75.0
Gợi ý bệnh chính
Tình trạng nguy cấp của sản phụ trong chuyển dạ và đẻ
O75.1
Gợi ý bệnh chính
Sốc trong hay sau chuyển dạ và đẻ
O75.3
Gợi ý bệnh chính
Nhiễm trùng khác trong khi chuyển dạ
O75.4
Gợi ý bệnh chính
Biến chứng khác của can thiệp sản khoa
O75.5
Gợi ý bệnh chính
Cuộc đẻ đình trệ sau khi bấm ối
O75.6
Gợi ý bệnh chính
Cuộc đẻ đình trệ sau khi vỡ ối tự nhiên hoặc vỡ ối không xác định
O75.7
Gợi ý bệnh chính
Đẻ đường âm đạo sau mổ lấy thai cũ
O75.8
Gợi ý bệnh chính
Biến chứng xác định khác của chuyển dạ và đẻ
O75.9
Gợi ý bệnh chính
Biến chứng của chuyển dạ và đẻ, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.