O89Biến chứng do gây mê trong thời kỳ sau đẻ
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã O89
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.
- Chương XV
- Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ
- Nhóm O85-O92
- Biến chứng chủ yếu liên quan đến thời kỳ sau đẻ
- Tên tiếng Anh
- Complications of anaesthesia during the puerperium
Các mã cùng loại O89
O89.0
Gợi ý bệnh chính
Biến chứng phổi do gây mê trong thời kỳ sau đẻ
O89.1
Gợi ý bệnh chính
Biến chứng tim do gây mê trong thời kỳ sau đẻ
O89.2
Gợi ý bệnh chính
Biến chứng hệ thống thần kinh trung ương do gây mê trong thời kỳ sau đẻ
O89.3
Gợi ý bệnh chính
Phản ứng độc do gây tê tại chỗ trong thời kỳ sau đẻ
O89.4
Gợi ý bệnh chính
Đau đầu do gây tê tủy sống và/hoặc ngoài màng cứng trong thời kỳ sau đẻ
O89.5
Gợi ý bệnh chính
Biến chứng khác của gây tê tủy sống và/hoặc ngoài màng cứng trong thời kỳ sau đẻ
O89.6
Gợi ý bệnh chính
Đặt nội khí quản khó hoặc thất bại trong thời kỳ sau đẻ
O89.8
Gợi ý bệnh chính
Biến chứng khác do gây mê trong thời kỳ sau đẻ
O89.9
Gợi ý bệnh chính
Biến chứng do gây mê trong thời kỳ sau đẻ, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.