O94Di chứng của biến chứng thai kỳ, sinh đẻ và/hoặc thời kỳ sau đẻ
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Cần thận trọngKhông khuyến khích
Theo chỉ báo cột 25 của Danh mục 2026.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.
- Chương XV
- Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ
- Nhóm O94-O99
- Bệnh lý sản khoa khác, không phân loại mục khác
- Tên tiếng Anh
- Sequelae of complication of pregnancy, childbirth and the puerperium
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã O94
Hướng dẫn bổ sung
Lưu ý: Mục này chỉ được sử dụng để mã hóa bệnh tật để chỉ ra bệnh lý phân loại ở O00.- - O75.- và O85-O92.- là nguyên nhân của di chứng, được phân loại mục khác. “Di chứng” này bao gồm những bệnh lý đã xác định là di chứng, tác động muộn hoặc bệnh lý có biểu hiện một năm trở lên sau thời điểm bắt đầu có bệnh lý dẫn đến di chứng. Không sử dụng cho các biến chứng mạn tính của thai kỳ, trong đẻ và/hoặc sau đẻ. Bệnh mạn tính được phân loại ở O00.- - O75.- và O85-O92.-.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.