O97Tử vong vì di chứng có nguyên nhân sản khoa
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã O97
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
Chỉ sử dụng để mã hóa nguyên nhân tử vong; không dùng làm mã bệnh trong hồ sơ khám chữa bệnh.
Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.
- Chương XV
- Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ
- Nhóm O94-O99
- Bệnh lý sản khoa khác, không phân loại mục khác
- Tên tiếng Anh
- Death from sequelae of obstetric causes
Các mã cùng loại O97
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã O97
Hướng dẫn bổ sung
Lưu ý: Mục này được sử dụng để chỉ tử vong do bất kỳ nguyên nhân sản khoa nào (bệnh lý phân loại ở O00.- - O75.- và O85-O92.- , và O98.- - O99.- xảy ra hơn 42 ngày nhưng dưới một năm sau khi sinh. "Di chứng" bao gồm các tình trạng được xác định, chẳng hạn như tác động muộn, hoặc những tác động xuất hiện một năm trở lên sau đẻ. Nếu muốn, có thể sử dụng mã bổ sung để xác định nguyên nhân tử vong do sản khoa (trực tiếp hoặc gián tiếp). - Loại trừ: các bệnh lý xác định là di chứng hoặc tác
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.