P10.8Rách và/hoặc xuất huyết nội sọ khác do chấn thương khi sinh
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Nhóm P10-P15
- Chấn thương khi sinh
- Tên tiếng Anh
- Other intracranial lacerations and haemorrhages due to birth injury
Các mã cùng loại P10
P10
Rách và/hoặc xuất huyết nội sọ do chấn thương khi sinh
P10.0
Gợi ý bệnh chính
Xuất huyết dưới màng cứng do chấn thương khi sinh
P10.1
Gợi ý bệnh chính
Xuất huyết não do chấn thương khi sinh
P10.2
Gợi ý bệnh chính
Xuất huyết trong não thất do chấn thương khi sinh
P10.3
Gợi ý bệnh chính
Xuất huyết dưới màng nhện do chấn thương khi sinh
P10.4
Gợi ý bệnh chính
Rách lều não do chấn thương khi sinh
P10.9
Gợi ý bệnh chính
Rách và/hoặc xuất huyết nội sọ do chấn thương khi sinh, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.