P15Chấn thương khác khi sinh
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã P15
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
- Nhóm P10-P15
- Chấn thương khi sinh
- Tên tiếng Anh
- Other birth injuries
Các mã cùng loại P15
P15.0
Gợi ý bệnh chính
Chấn thương gan khi sinh
P15.1
Gợi ý bệnh chính
Chấn thương lách khi sinh
P15.2
Gợi ý bệnh chính
Chấn thương cơ ức - đòn - chũm khi sinh
P15.3
Gợi ý bệnh chính
Chấn thương mắt khi sinh
P15.4
Gợi ý bệnh chính
Chấn thương mặt khi sinh
P15.5
Gợi ý bệnh chính
Chấn thương bộ phận sinh dục ngoài khi sinh
P15.6
Gợi ý bệnh chính
Hoại tử tổ chức mỡ dưới da do chấn thương khi sinh
P15.8
Gợi ý bệnh chính
Chấn thương xác định khác khi sinh
P15.9
Gợi ý bệnh chính
Chấn thương khi sinh, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.