P23.6Viêm phổi bẩm sinh do tác nhân vi khuẩn khác
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Mã loại P23
- Viêm phổi bẩm sinh
- Tên tiếng Anh
- Congenital pneumonia due to other bacterial agents
Các mã cùng loại P23
P23
Viêm phổi bẩm sinh
P23.0
Gợi ý bệnh chính
Viêm phổi bẩm sinh do tác nhân virus
P23.1
Gợi ý bệnh chính
Viêm phổi bẩm sinh do nhiễm chlamydia
P23.2
Gợi ý bệnh chính
Viêm phổi bẩm sinh do nhiễm tụ cầu khuẩn
P23.3
Gợi ý bệnh chính
Viêm phổi bẩm sinh do nhiễm liên cầu khuẩn, nhóm B
P23.4
Gợi ý bệnh chính
Viêm phổi bẩm sinh do nhiễm E Coli
P23.5
Gợi ý bệnh chính
Viêm phổi bẩm sinh do nhiễm Pseudomonas
P23.8
Gợi ý bệnh chính
Viêm phổi bẩm sinh do vi sinh vật khác
P23.9
Gợi ý bệnh chính
Viêm phổi bẩm sinh, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã P23.6
Hướng dẫn bổ sung
- Viêm phổi do vi khuẩn Haemophilus influenzae - Viêm phổi do Klebsiella pneumoniae - Viêm phổi do Mycoplasma - Do liên cầu khuẩn
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.