P36Nhiễm khuẩn hệ thống ở trẻ sơ sinh
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã P36
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
- Nhóm P35-P39
- Nhiễm trùng đặc trưng của thời kỳ chu sinh
- Tên tiếng Anh
- Bacterial sepsis of newborn
Các mã cùng loại P36
P36.0
Gợi ý bệnh chính
Nhiễm khuẩn hệ thống ở trẻ sơ sinh do nhiễm liên cầu khuẩn, nhóm B
P36.1
Gợi ý bệnh chính
Nhiễm khuẩn hệ thống ở trẻ sơ sinh do nhiễm liên cầu khuẩn khác và/hoặc không xác định
P36.2
Gợi ý bệnh chính
Nhiễm khuẩn hệ thống ở trẻ sơ sinh do nhiễm tụ cầu vàng
P36.3
Gợi ý bệnh chính
Nhiễm khuẩn hệ thống ở trẻ sơ sinh do nhiễm tụ cầu khuẩn khác và/hoặc không xác định
P36.4
Gợi ý bệnh chính
Nhiễm khuẩn hệ thống ở trẻ sơ sinh do nhiễm E. Coli
P36.5
Gợi ý bệnh chính
Nhiễm khuẩn hệ thống ở trẻ sơ sinh do nhiễm vi khuẩn kỵ khí
P36.8
Gợi ý bệnh chính
Nhiễm khuẩn hệ thống khác ở trẻ sơ sinh
P36.9
Gợi ý bệnh chính
Nhiễm khuẩn hệ thống ở trẻ sơ sinh, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.