P59.2Vàng da sơ sinh vì các tổn thương tế bào gan khác và/hoặc không xác định
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Tên tiếng Anh
- Neonatal jaundice from other and unspecified hepatocellular damage
Các mã cùng loại P59
P59
Vàng da sơ sinh do các nguyên nhân khác và/hoặc không xác định
P59.0
Gợi ý bệnh chính
Vàng da sơ sinh có liên quan đến đẻ non
P59.1
Gợi ý bệnh chính
Hội chứng mật đặc
P59.3
Gợi ý bệnh chính
Vàng da sơ sinh do ức chế sữa mẹ
P59.8
Gợi ý bệnh chính
Vàng da sơ sinh vì nguyên nhân xác định khác
P59.9
Gợi ý bệnh chính
Vàng da sơ sinh, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã P59.2
Hướng dẫn bổ sung
- Viêm gan tế bào khổng lồ ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh - Viêm gan bào thai hoặc sơ sinh (vô căn)
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.