Q24.1Dị tật tim nằm bên trái (trong đảo ngược phủ tạng)
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Nhóm Q20-Q28
- Dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn
- Mã loại Q24
- Dị tật bẩm sinh khác của tim
- Tên tiếng Anh
- Laevocardia
Các mã cùng loại Q24
Q24
Dị tật bẩm sinh khác của tim
Q24.0
Gợi ý bệnh chính
Dị tật tim lệch phải
Q24.2
Gợi ý bệnh chính
Dị tật tim ba buồng nhĩ
Q24.3
Gợi ý bệnh chính
Dị tật hẹp phễu động mạch phổi
Q24.4
Gợi ý bệnh chính
Dị tật hẹp dưới van động mạch chủ bẩm sinh
Q24.5
Gợi ý bệnh chính
Dị tật của mạch vành
Q24.6
Gợi ý bệnh chính
Block nhĩ thất [block tim] [rối loạn dẫn truyền] bẩm sinh
Q24.8
Gợi ý bệnh chính
Dị tật tim bẩm sinh xác định khác
Q24.9
Gợi ý bệnh chính
Dị tật tim bẩm sinh, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã Q24.1
Hướng dẫn bổ sung
gương kèm đảo Vị trí của tim ở nửa lồng ngực bên trái với đỉnh tim ở bên trái nhưng có đảo ngược phủ tạng khác và dị tật tim hoặc chuyển vị đại động
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.