Q26.5Dị tật hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Nhóm Q20-Q28
- Dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn
- Mã loại Q26
- Dị tật bẩm sinh của tĩnh mạch lớn
- Tên tiếng Anh
- Anomalous portal venous connection
Các mã cùng loại Q26
Q26
Dị tật bẩm sinh của tĩnh mạch lớn
Q26.0
Gợi ý bệnh chính
Dị tật hẹp tĩnh mạch chủ bẩm sinh
Q26.1
Gợi ý bệnh chính
Tồn tại [còn] tĩnh mạch chủ trên bên trái
Q26.2
Gợi ý bệnh chính
Di tật hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường hoàn toàn
Q26.3
Gợi ý bệnh chính
Dị tật hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường một phần
Q26.4
Gợi ý bệnh chính
Dị tật hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường, không xác định
Q26.6
Gợi ý bệnh chính
Dị tật rò động mạch gan - tĩnh mạch cửa
Q26.8
Gợi ý bệnh chính
Dị tật bẩm sinh khác của tĩnh mạch lớn
Q26.9
Gợi ý bệnh chính
Dị tật bẩm sinh của tĩnh mạch lớn, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.