Q52.2Rò trực tràng âm đạo bẩm sinh
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.
- Nhóm Q50-Q56
- Dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục
- Mã loại Q52
- Dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nữ
- Tên tiếng Anh
- Congenital rectovaginal fistula
Các mã cùng loại Q52
Q52
Dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nữ
Q52.0
Gợi ý bệnh chính
Dị tật thiếu âm đạo bẩm sinh
Q52.1
Gợi ý bệnh chính
Dị tật am đạo đôi
Q52.3
Gợi ý bệnh chính
Màng trinh không thủng
Q52.4
Gợi ý bệnh chính
Dị tật bẩm sinh khác của âm đạo
Q52.5
Gợi ý bệnh chính
Dị tật dính môi lớn của âm hộ
Q52.6
Gợi ý bệnh chính
Dị tật bẩm sinh của âm vật
Q52.7
Gợi ý bệnh chính
Dị tật bẩm sinh khác của âm hộ
Q52.8
Gợi ý bệnh chính
Dị tật bẩm sinh xác định khác của cơ quan sinh dục nữ
Q52.9
Gợi ý bệnh chính
Dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục nữ, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.