ICD-10 Việt Nam

R65Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống [SIRS]

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Không được sử dụng

Theo chỉ báo cột 24 của Danh mục 2026.

Độ chi tiết

Không dùng mã R65

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương XVIII
Triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng, không phân loại mục khác
Nhóm R50-R69
Triệu chứng và dấu hiệu tổng quát
Tên tiếng Anh
Systemic Inflammatory Response Syndrome [SIRS]

Các mã cùng loại R65

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã R65

Hướng dẫn bổ sung

[marasmus] (E41) Lưu ý: Đối với bệnh tật, không bao giờ được sử dụng danh mục này trong mã hóa bệnh chính. Sử dụng danh mục này khi kết hợp mã để xác định bệnh lý này xuất phát từ bất kỳ nguyên nhân nào. Trước tiên, một mã từ chương khác nên được chỉ định để chỉ ra nguyên nhân hoặc bệnh lý nền. Về tử

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.