T01.2Vết thương hở ở tác động đến nhiều vùng của (các) chi trên
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Nhóm T00-T07
- Tổn thương tác động đến nhiều vùng cơ thể
- Mã loại T01
- Vết thương hở tác động đến nhiều vùng cơ thể
- Tên tiếng Anh
- Open wounds involving multiple regions of upper limb(s)
Các mã cùng loại T01
T01
Vết thương hở tác động đến nhiều vùng cơ thể
T01.0
Gợi ý bệnh chính
Vết thương hở tác động đến vùng đầu kết hợp vùng cổ
T01.1
Gợi ý bệnh chính
Vết thương hở tác động đến vùng ngực kết hợp vùng bụng, thắt lưng và/hoặc chậu
T01.3
Gợi ý bệnh chính
Vết thương hở tác động đến nhiều vùng của (các) chi dưới
T01.6
Gợi ý bệnh chính
Vết thương hở tác động đến nhiều vùng của (các) chi trên và (các) chi dưới
T01.8
Gợi ý bệnh chính
Vết thương hở tác động kết hợp khác ở nhiều vùng cơ thể
T01.9
Đa vết thương hở, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã T01.2
Hướng dẫn bổ sung
- Vết thương hở ở vị trí có thể phân loại vào S41.-, S51.-, S61.- và T11.1 - Loại trừ: kèm tổn thương của: ++ (các) chi dưới (T01.6) ++ vùng ngực, bụng, thắt lưng
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.