T29.6Ăn mòn nhiều vùng, không có vùng nào bị ăn mòn nặng hơn độ II (trung bì)
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Nhóm T20-T32
- Tổn thương do bỏng và ăn mòn
- Mã loại T29
- Bỏng và/hoặc ăn mòn nhiều vùng cơ thể
- Tên tiếng Anh
- Corrosions of multiple regions, no more than second-degree corrosions mentioned
Các mã cùng loại T29
T29
Bỏng và/hoặc ăn mòn nhiều vùng cơ thể
T29.0
Gợi ý bệnh chính
Bỏng nhiều vùng, độ bỏng không xác định
T29.1
Gợi ý bệnh chính
Bỏng nhiều vùng, không có vết bỏng nào nặng hơn độ I (biểu bì)
T29.2
Gợi ý bệnh chính
Bỏng nhiều vùng, không có vết bỏng nào nặng hơn độ II (trung bì)
T29.3
Gợi ý bệnh chính
Bỏng nhiều vùng, ít nhất có một vết bỏng độ III (hết lớp da hoặc sâu hơn)
T29.4
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn nhiều vùng, độ ăn mòn không xác định
T29.5
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn nhiều vùng, không có vùng nào bị ăn mòn nặng hơn độ I (biểu bì)
T29.7
Gợi ý bệnh chính
Ăn mòn nhiều vùng, ít nhất có một vùng bị ăn mòn độ III (hết lớp da hoặc sâu hơn)
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.