T40.8Ngộ độc lysergid [LSD]
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Mã loại T40
- Ngộ độc chất ma túy và/hoặc chất gây ảo giác
- Tên tiếng Anh
- Lysergide [LSD]
Các mã cùng loại T40
T40
Ngộ độc chất ma túy và/hoặc chất gây ảo giác
T40.0
Gợi ý bệnh chính
Ngộ độc thuốc phiện [opium]
T40.1
Gợi ý bệnh chính
Ngộ độc heroin
T40.2
Gợi ý bệnh chính
Ngộ độc thuốc có nguồn gốc thuốc phiện khác
T40.3
Gợi ý bệnh chính
Ngộ độc methadone
T40.4
Gợi ý bệnh chính
Ngộ độc chất ma túy tổng hợp khác
T40.5
Gợi ý bệnh chính
Ngộ độc cocaine
T40.6
Gợi ý bệnh chính
Ngộ độc chất ma túy khác và/hoặc không xác định
T40.7
Gợi ý bệnh chính
Ngộ độc cần sa (dẫn xuất)
T40.9
Gợi ý bệnh chính
Ngộ độc chất gây ảo giác [gây hoang tưởng] khác và/hoặc không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.