T56.0Tác động độc hại của chì và/hoặc các hợp chất của nó
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
- Mã loại T56
- Tác động độc hại của kim loại
- Tên tiếng Anh
- Lead and its compounds
Các mã cùng loại T56
T56
Tác động độc hại của kim loại
T56.1
Gợi ý bệnh chính
Tác động độc hại của thủy ngân và/hoặc các hợp chất của nó
T56.2
Gợi ý bệnh chính
Tác động độc hại của crôm và/hoặc các hợp chất của nó
T56.3
Gợi ý bệnh chính
Tác động độc hại của cadmi và/hoặc các hợp chất của nó
T56.4
Gợi ý bệnh chính
Tác động độc hại của đồng và/hoặc các hợp chất của nó
T56.5
Gợi ý bệnh chính
Tác động độc hại của kẽm và/hoặc các hợp chất của nó
T56.6
Gợi ý bệnh chính
Tác động độc hại của thiếc và/hoặc các hợp chất của nó
T56.7
Gợi ý bệnh chính
Tác động độc hại của beryllium và/hoặc các hợp chất của nó
T56.8
Gợi ý bệnh chính
Tác động độc hại của kim loại khác
T56.9
Gợi ý bệnh chính
Tác động độc hại của kim loại, không xác định
Ghi hồ sơ BHYT
Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Hướng dẫn mã hóa của mã T56.0
Hướng dẫn bổ sung
nó (T57.2)
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.