ICD-10 Việt Nam

U18Sử dụng mã U18 trong tình huống khẩn cấp

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã U18

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương XXII
Mã phục vụ những mục đích đặc biệt
Nhóm U00-U49
Mã tạm thời cho bệnh mới chưa rõ nguyên nhân hoặc sử dụng khẩn cấp
Tên tiếng Anh
Emergency use of U18

Các mã cùng loại U18

Ghi hồ sơ BHYT

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Hướng dẫn mã hóa của mã U18

Hướng dẫn bổ sung

Lưu ý: Các mã U00- U49 sẽ được WHO sử dụng để gán tạm thời cho các bệnh mới có căn nguyên chưa chắc chắn. Trong các tình huống khẩn cấp, các mã này không phải lúc nào cũng có thể truy cập được trong các hệ thống điện tử. Đặc điểm kỹ thuật của danh mục U18 theo quy định ở đây sẽ đảm bảo danh mục này và các mã chi tiết có sẵn trong mọi hệ thống điện tử vào bất kỳ lúc nào và có thể được sử

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.